Hướng dẫn sử dụng

Tạo VPS với dịch vụ Cloud

Kính chào quý khách,

Sau khi quý khách đăng ký và thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động khởi tạo dịch vụ Cloud VPS và quý khách đã có thể tiến hành tạo máy chủ để sử dụng.

Các bước hướng dẫn bên dưới được thực hiện sau khi quý khách đã đăng nhập thành công vào trang Portal để quản lý dịch vụ (https://clients.vndata.vn/ ), sau khi đăng nhập thành công thì thực hiện theo các bước sau:

»

Nâng cấp tài nguyên

Kính chào quý khách,

Sau đây sẽ là hướng dẫn các bước thao tác để nâng cấp cấu hình (hoặc giảm cấu hình) máy chủ ảo Cloud VPS. Quý khách vui lòng thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chọn máy ảo cần nâng cấp

  • Chọn máy ảo cần nâng cấp và tắt máy (shutdown) để đảm bảo an toàn. Quý khách có thể shutdown trực tiếp từ bên trong máy chủ hoặc bấm nút Tắt nguồn.

001

»

Xóa hoặc rebuild VPS

Kính chào quý khách,

Trong quá trình sử dụng quý khách có thể sẽ phát sinh nhu cầu xoá hoặc cài lại 1 máy chủ ảo Cloud VPS vì lý do nào đó, sau đây là các bước hướng dẫn quý khách thực hiện.

Xin quý khách lưu ý, việc xoá hoặc cài lại máy chủ sẽ dẫn đến mất hết dữ liệu hiện tại, vì vậy quý khách vui lòng sao lưu (backup) các dữ liệu cần thiết trước khi thực hiện các bước bên dưới.

»

Thay đổi Hostname

1. Hostname là gì?

Hostname (Tên máy chủ) là tên tùy chỉnh do người dùng tạo để xác định hệ thống máy tính trong mạng. Người dùng gán tên máy chủ cho máy trong quá trình cài đặt hệ điều hành (OS).

Bạn có thể quyết định thay đổi tên máy chủ của máy tính vì một số lý do. Ví dụ: không có hai máy tính nào trên mạng có thể có cùng tên máy chủ và nếu bạn thấy mình trong tình huống này, bạn sẽ phải thay đổi tên máy chủ để tránh xung đột mạng.

»

Truy cập console

Kính chào quý khách,

Sau đây là hướng dẫn để giúp quý khách truy cập vào chức năng Console của máy chủ Cloud VPS để kiểm tra trong trường hợp không thể kết nối đến máy chủ thông qua các giao thức remote như SSH, RDP, VNC…Khi sử dụng chức năng Console này quý khách sẽ tương tác trực tiếp với máy ảo từ quy trình khởi động hệ điều hành.

»

API quản lý VPS

Giới thiệu chung / Chức năng (API)

  • Xem thông tin của client (người dùng)
  • Liệt kê các orders dịch vụ của người dùng
  • Xem thông tin của các orders
  • Tạo order mới tương tự với order đã có
  • Liệt kê các gói services (dịch vụ) của người dùng đăng ký
  • Xem thông tin chi tiết của một dịch vụ
  • Tạm ngưng dịch vụ
  • Liệt kê VMs của gói dịch vụ
  • Xem thông tin của VM
  • Stop (tắt) VM
  • Start (mở) VM

Yêu cầu / Chuẩn bị

  • Tài khoản client (người dùng) VNDATA
  • Công cụ sử dụng - CURL

Cú pháp / Lệnh API

curl -X <method> https://api.clients.vndata.vn/api/<action> -u "<user_email>:<user_pass>" -H "Content-Type: application/json"

Trong đó:

»

Xử lý khi VPS bị treo

Kính chào quý khách,

Trong quá trình sử dụng quý khách có thể sẽ phát sinh tình trạng máy chủ ảo Cloud VPS bị treo vì lý do nào đó, sau đây là các bước hướng dẫn quý khách thực hiện.

Các bước reboot khi VPS bị treo

  • Quý khách vào portal chọn vào VPS cần reboot, chọn như hình để mở cửa sổ Console:

001

  • Sau khi cửa sổ Console xuất hiện ta chọn vào Hard Reset để tiến hành reboot lại VPS:

002

»

Hướng dẫn tích hợp ownCloud với dịch vụ VNDATA VPS storage

I. CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH OWNCLOUD TRÊN VPS SOTRAGE

Kính chào Quý khách,

Sau đây là hướng dẫn tích hợp ownCloud với dịch vụ VNDATA VPS storage. Quý khách vui lòng thực hiện theo từng bước như sau để đảm bảo quá trình cài đặt diễn ra thuận lợi.

1. ownCloud là gì?

ownCloud là một nền tảng mã nguồn mở dùng để lưu trữ, đồng bộ và chia sẻ tệp tin trên đám mây. Khả năng tương thích đa nền tảng của ownCloud cho phép bạn truy cập tệp ở bất kỳ đâu và vì ứng dụng này chạy trên máy chủ riêng của bạn nên không cần sử dụng dịch vụ lưu trữ đám mây của bên thứ ba.

»

Hướng dẫn khởi tạo VPS với private NIC (Network Interface Card)

Kính chào quý khách,

Sau khi quý khách đăng ký và thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động khởi tạo dịch vụ Cloud VPS và quý khách đã có thể tiến hành tạo máy chủ để sử dụng.

Các bước hướng dẫn bên dưới được thực hiện sau khi quý khách đã đăng nhập thành công vào trang Portal để quản lý dịch vụ (https://clients.vndata.vn/ ), sau khi đăng nhập thành công thì thực hiện theo các bước sau:

»

Hướng dẫn sử dụng phần mềm firewall phổ biến trên Linux

Bài viết dưới đây hướng dẫn cách để người dùng có thể nắm cơ bản việc cài đặt và cấu hình ban đầu cho việc sử dụng firewall phổ biến trên hệ điều hành nhân Linux

1 UFW (Uncomplicated Firewall)

1.1 Giới thiệu khái quát

  • Đúng như tên gọi, UFW (viết tắt của Uncomplicated Firewall) là một phần mềm tường lửa dễ sử dụng, được phát triển bởi Canonical nhằm đơn giản hóa việc quản lý tường lửa trên các hệ điều hành Ubuntu và Debian.
  • UFW cung cấp một giao diện dòng lệnh thân thiện để thao tác với iptables, giúp người dùng thiết lập các quy tắc lọc mạng mà không cần hiểu sâu về cú pháp phức tạp của iptables.
  • Với cú pháp đơn giản, UFW đặc biệt phù hợp cho người dùng phổ thông, quản trị viên mới bắt đầu, hoặc các hệ thống không yêu cầu cấu hình tường lửa quá phức tạp.

1.2 Tính năng nổi bật

  • Cú pháp đơn giản, dễ nhớ.
  • Hỗ trợ cả IPv4 và IPv6, logging bật/tắt dễ dàng
  • Có profiles định sẵn cho các dịch vụ phổ biến như SSH, HTTP, MySQL
  • Chính sách mặc định: chặn toàn bộ inbound, cho phép outbound
  • Tích hợp khởi động cùng hệ thống

1.3 Ưu, nhược điểm

  • Ưu điểm:
    • Phù hợp cả người mới và quản trị phổ thông
    • Thiết lập nhanh chóng với chính sách an toàn đã định sẵn
    • Giao diện CLI rõ ràng, ít lỗi khi viết thủ công rule
  • Nhược điểm:
    • Chức năng hạn chế
    • Hỗ trợ ít distro, chỉ phù hợp với Ubuntu/Debian
    • Không thích hợp để quản lý tập trung

1.4 Hướng dẫn cài đặt và cấu hình

  • Trong bài hướng dẫn này tôi sẽ hướng dẫn cấu hình trên hệ điều hành Ubuntu 22.04.
  • Về cấu trúc của một câu lệnh tổng quát (lưu ý lệnh dưới được chạy trên user root):
ufw <command> <rule-specification>
  • Trong đó:
    • command (lệnh): Gồm các hành động người dùng muốn thực hiện. Một vài lệnh phổ biến như: allow, deny, status, enable, disable…
    • rule-specification (tham số): Gồm các tham số bổ sung chỉ định cổng, giao thức, IP…
  • Với ví dụ này bước đầu tiên kiểm tra tình trạng hoạt động của UFW với lệnh sau: ufw status. Khi chưa bật thì kết quả trả về là inactive như hình. 001
  • Bởi vì mặc định khi bật UFW sẽ chắn tất cả các kết nối đến VPS, để đảm bảo không gián đoạn kết nối SSH đến VPS thì ta cần cho phép kết nối đến port SSH (22).
ufw allow 22

Hoặc

»