Hướng dẫn sử dụng

Hướng dẫn sử dụng gói VNDATA S3 Lite

Bài viết dưới đây hướng dẫn cách để người dùng có thể truy cập và sử dụng VNDATA S3 Lite

1. VNDATA S3 Lite Portal

Sau khi đăng ký thành công gói S3 lite, quý khách truy cập vào đường link để vào trang quản trị.

1.1 Đăng nhập sử dụng dịch vụ

  • Thông tin đăng nhập Portal Cloud cũng chính là email/password dùng để đăng nhập Portal Client (https://clients.vndata.vn) của bạn.

001

»

Cấu hình CORS bằng S3Browser

Tham khảo bài viết hướng dẫn Sử dụng S3BROWSER để cài đặt và sử dụng phần mềm S3BROWSER kết nối đến VNDATA S3 Storage.

Bước 1: Đăng nhập

Mở phần mềm S3BROWSER, sử dụng khóa S3 Access Key, S3 Secret Key và S3 Endpoint để đăng nhập vào S3BROWSER

001

Bước 2: Kết nối

Lựa chọn Bucket muốn tạo CORS truy cấp đến và nhấp chọn mục Buckets trên thanh công cụ.

»

Cấu hình truy cập object trên VNDATA S3

Bài viết dưới đây hướng dẫn cách để người dùng có thể truy cập vào các object lưu trên cùng 1 bucket của VNDATA S3 bằng trình duyệt web

Bước 1: Cấu hình Permission cho bucket

001

  • Trên giao diện S3Browser chọn bucket (chứa object cần public), chọn tab Permissions chọn vào Read ở mục All Users

002

»

Tính năng Bucket Versioning và Lifecycle Rules

1. Đăng ký sử dụng gói lưu trữ dữ liệu - S3

  • Nếu quý khách chưa có gói S3 thì tham khảo và đăng ký dịch vụ theo link. 001

2. Sau khi đăng ký gói S3 thành công (Hoặc quý khách đã có gói S3)

  • Truy cập vào VNDATA S3 Portal và đăng nhập tài khoản với các thông tin (Địa chỉ email/ mật khẩu) tương tự trang VNDATA - Clients Portal. 002
  • Sau khi vào được trang S3 Portal -> click chọn Object Storage. 003
  • Click chọn vào gói S3 tương ứng cần cấu hình Bucket Versioning. 004
  • Chọn Buckets -> Details tại bucket cần cấu hình. 005
  • Click nút gạt và nhấn Submit như trong hình để bật tính năng Bucket Versioning. 006

    Bucket Versioning là tính năng giúp lưu giữ lại các phiên bản cũ của file để có thể khôi phục (restore) khi cần thiết, thay vì file bị mất vĩnh viễn khi upload đè hoặc xóa nhầm.

    »

Tính năng Resource Tagging

1. Đăng ký sử dụng gói lưu trữ dữ liệu - S3

  • Nếu quý khách chưa có gói S3, vui lòng tham khảo và đăng ký dịch vụ theo link. 001

2. Truy cập và cấu hình Resource Tagging

  • Truy cập vào Portal Cloud VNDATA và đăng nhập bằng thông tin tài khoản (tương tự trang VNDATA - Clients Portal). 002
  • Sau khi đăng nhập thành công, chọn mục Object Storage ở thanh menu bên trái. 003
  • Click chọn vào gói S3 tương ứng cần thao tác. 004
  • Click vào tab Buckets. 005

2.1 Quản lý Tag cho Bucket

Để gắn Tag cho Bucket, quý khách thực hiện theo các bước sau:

»

Tính năng Presigned URL

1. Đăng ký sử dụng gói lưu trữ dữ liệu - S3

  • Nếu quý khách chưa có gói S3, vui lòng tham khảo và đăng ký dịch vụ theo link.

2. Truy cập và khởi tạo Presigned URL

  • Truy cập vào Portal Cloud VNDATA và đăng nhập bằng thông tin tài khoản tương tự trang VNDATA - Clients Portal.

  • Sau khi đăng nhập thành công, chọn mục Object Storage ở thanh menu bên trái.

    »

Tính năng S3 CORS trên VNDATA Cloud Dashboard

1. Đăng ký sử dụng gói lưu trữ dữ liệu - S3

  • Nếu quý khách chưa có gói S3, vui lòng tham khảo và đăng ký dịch vụ theo link.

2. Truy cập và cấu hình CORS

  • Truy cập vào Portal Cloud VNDATA và đăng nhập bằng thông tin tài khoản (tương tự trang VNDATA - Clients Portal).
  • Sau khi đăng nhập thành công, chọn mục Object Storage ở thanh menu bên trái.
  • Click chọn vào gói S3 tương ứng cần thao tác.
  • Click vào tab Buckets.

2.1 CORS Default Template

  • Tại bucket cần cấu hình CORS, chọn biểu tượng ... -> CORS Configuration -> Insert Default Template.
  • Tại đây, hệ thống hiển thị cấu hình dưới dạng JSON. Quý khách cần chú ý hai tham số quan trọng nhất là AllowedOriginsAllowedMethods:
    • AllowedOrigins:
      • Là danh sách các tên miền được phép gọi vào S3 Bucket để tương tác với file (dùng các phương thức HTTP như GET, POST, PUT,…) thông qua trình duyệt.
      • Cú pháp hợp lệ:
        • Phải bao gồm giao thức (http:// hoặc https://).
        • Phải bao gồm tên miền.
        • Có thể bao gồm port (ví dụ: http://localhost:3000).
        • Không được có dấu gạch chéo / ở cuối URL. (Ví dụ: đúng: https://vndata.vn, sai: https://vndata.vn/).
      • Ngoại lệ & Ký tự đại diện (Wildcard):
        • Dấu * (Cho phép tất cả): Khi điền là ["*"], bất kỳ website nào cũng có thể gọi API tới file nằm trong bucket.
        • Dấu * làm tiền tố: Có thể dùng * để đại diện cho tất cả subdomain. Ví dụ: https://*.vndata.vn sẽ cho phép cả app.vndata.vnapi.vndata.vn (Lưu ý: Chỉ cho phép 1 dấu * trong chuỗi).
    • AllowedMethods:
      • Khi website đã được cấp phép ở AllowedOrigins, thì AllowedMethods sẽ quy định các phương thức HTTP mà website đó được phép thực thi lên các file trong Bucket S3.
      • Bao gồm các phương thức như: GET, HEAD, PUT, POST, DELETE.

2.2 Ví dụ

  • Trường hợp 1: Đối với AllowedMethods

    »